1. Danh sách 214 bộ thủ chữ Hán và ý nghĩa
2. 81 diễn ca bộ thủ


1. Danh sách 214 bộ thủ chữ Hán và ý nghĩa:
1 Nét

1. 一 nhất: số một, tượng trưng cho đơn vị, khởi đầu của các số. Thuộc về dương. Bao quát hết thảy.
2. 〡 cổn: nét sổ. Đường thẳng đứng, trên thông xuống dưới.
3. 丶 chủ: Nét chấm. Một điểm.
4. 丿 phiệt: Nét phẩy, nét nghiêng từ phải qua trái, chỉ động tác.
5. 乙 ất: Can thứ 2 trong thập can (giáp, ất, bính...)
6. 亅 quyết: Nét sổ có móc. Cái móc.
*
2 Nét

7. 二 nhị: Số hai. Số của đất, vì đất hợp với trời làm hai. Thuộc về âm.
8. 亠 đầu: Không có nghĩa, phần trên của một số chữ.
9. 人 nhân (亻) => người (là sinh vật đứng thẳng. Một hình thức khác: 亻(gọi là bộ nhân đứng), nằm bên trái của chữ.)
10. 儿 nhân => người (hình người đi, nên còn gọi là bộ nhân đi).
11. 入 nhập: Vào (tượng hình rễ cây đâm sâu và đất).
12. 八 bát: Nguyên nghĩa là phân chi (hìnhmột vật chia làm hai). Số 8.
13. 冂 quynh: Đất ở xa ngoài cõi nước (vùng biên giới). Miền ở ngoài rừng (hoang địa).
14. 冖 mịch: Lấy khăn trùm lên đồ vật. Che, đậy (hình cái khăn hai đầu rủ xuống để đậy).
15. 冫 băng: Nước đá, băng (trong chữ băng tuyết)
16. 几 kỷ: Ghế (hình cái ghế)
17. 凵 khảm: Há miệng. Vật để đựng đồ (hình cái miệng há rộng).
18. 刀 đao: Dao, đao. Một hình thức khác: 刂 (gọi là bộ đao đứng), nằm bên phải của chữ.
19. 力 lực: Sức (cổ văn vẽ hình bàn tay ra sức đánh xuống).
20. 勹 bao: Bọc, gói (hình người khom lưng để ôm một vật).
21. 匕 chủy, tỷ, bỉ: Thìa, muỗng (hình cái thìa, muỗng).
22. 匚 phương: Vật đựng (hộp, thùng) (hình khoanh gỗ khoét ở giữa).
23. 匚 hệ, hễ: Che đậy (nét ngang là cái nắp đậy lên trên, phần dưới chĩ sự cất giấu).
Nhận xét: Chữ phương và chữ hệ thoặt trông khá giống nhau, rất dễ nhầm lẫn. Khi viết thì trong chữ phương, nét dọc kéo từ đầu nét ngang xuống, hơi trồi đầu lên cao hơn nét ngang. Còn trong chữ hệ, nét dọc lại bắt đầu từ dưới nét ngang, ta sẽ thấy rõ nét ngang như cái nắp đậy lên trên.
24. 十 thập: Số mười. Đầy đủ (nét ngang chỉ đông tây, nét dọc chỉ nam bắc, tức là bốn phương và trung ương đều đầy đủ cả).
25. 卜 bốc: Bói để viết việc tốt xấu (hình lằn nứt ngang dọc trên mai rùa khi đốt nóng để chiêm đoán).
26. 卩 tiết: Đốt tre, lóng tre.
27. 厂 hán: Chỗ sườn núi (có thể ở được).
28. 厶 tư, khư: Riêng (trong chữ riêng tư).
29. 又 hựu: Cái tay (cổ văn vẽ hình cái tay mặt). Lại một lần nữa.
*
3 Nét

30. 口 khẩu: Miệng (hình cái miệng).
31. 囗 vi: Vây quanh (hình vòng vây hay bờ rào bao bọc chung quanh).
32. 土 thổ => đất (Hai nét ngang 二 tượng trưng cho hào âm, thuộc đất, cũng là hình đất có nhiều lớp, nét 〡tượng trưng cho cây cỏ từ trong đất mọc lên.)
33. 士 sĩ => kẻ sĩ (những người nghiên cứu học vấn (gồm 十 thập là mười và 一 nhất là một, hàm ý kẻ sỹ gánh vác được nhiều việc nên một người quý bằng mười người; hoặc là người học thức từ một việc biết suy ra mười, lại biết hợp mười việc làm một mối).
34. 夂 trĩ: Theo sau mà đến (hình hai chân bước đi và nét chỉ sự đẩy tới cho kịp người đi trước).
35. 夊 tuy: Dáng đi chậm (hình một người bước đi gặp trở ngại).
36. 夕 tịch: buổi tối (phân nửa của chữ 月 nguyệt và phần dưới chưa thấy rõ)
37. 大 đại: lớn (hình người đứng dang hai tay và bẹt chân)
38. 女 nữ: nữ giới, con gái, đàn bà (hình xưa vẽ người con gái đứng chắp tay trước bụng và thu gọn vạt áo)
39. 子 tử => con (hình đứa trẻ mới sinh ra có quấn tã nên không thấy chân); tiếng tôn xưng bậc thầy (vd: Khổng phu tử)
40. 宀 miên => mái nhà mái che (hình cái mái nhà)
41. 寸 thốn: tấc, một phần mười của thước (nét ngắn chỉ chỗ cườm tay, có mạch máu đập, cách bàn tay một tấc)
42. 小 tiểu: nhỏ bé
43. 尢 uông: què (hình người đứng có chân phải không thẳng); yếu đuối.
44. 尸 thi: xác chết, thây ma(hình thây người nằm duỗi ra)
45. 屮 triệt: mầm non, cây cỏ mới mọc (hình cây cỏ mới đâm chồi, có hai lá và rễ)
46. 山 sơn => núi non (hình đỉnh núi)
47. 巛 xuyên => sông ngòi (dòng sông lớn do nhiều nhánh nhỏ họp lại)
48. 工 công: việc; người thợ (hình dụng cụ đo góc vuông của người thợ)
49. 己 kỷ: can thứ sáu trong thập can; tự mình (hình người phình bụng ra)
50. 巾 cân: khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng, hai đầu buông xuống)
51. 干 can: phạm đến, can dự vào; thiên can
52. 幺yêu: nhỏ (hình đứa trẻ mới sinh)
53. 广 nghiễm => mái nhà (nhân chỗ sườn núi làm nhà ở; nóc nhà (hình cái nhà một bên trống, cái chấm ở trên là nóc nhà)
54. 廴 dẫn: bước dài, đi xa (chữ 彳 xích là bước, thêm một nét dài ở dưới là để chỉ ý đi xa)
55. 廾 củng: chắp hai tay (biến thể của hai chữ 又 hựu là tay, viết chung lại)
56. 弋 dực/dặc: cái cọc; cột dây vào mũi tên mà bắn, bắn, chiếm lấy (hình cái cọc để buộc súc vật)
57. 弓 cung: cái cung để bắn tên (hình cái cung)
58. 彐 kệ: đầu con nhím
59. 彡 sam: lông dài (hình những sợi lông)
60. 彳 xích: bước ngắn, bước chân trái (hình ba phần của cái chân liền nhau)
4 Nét

61. 心 tâm (忄)=> quả tim, tâm trí, tấm lòng (hình quả tim).
62. 戈 qua: cái kích bằng đầu, một thứ binh khí ngày xưa (hình cái kích, trên là cái
63. 戶 hộ 6=> cửa một cánh (một nửa chữ 門 môn)
64. 手 thủ (扌): tay (hình bàn tay có năm ngón)
65. 支 chi: cành cây, cành nhánh (又 hựu là tay và 十 thập là một nửa của chữ 竹 trúc, ý nói tay mặt cầm một cành tre đã bẻ)
66. 攴 phộc (攵): đánh khẽ (gồm chữ 又 hựu là tay và chữ 卜 bốc chỉ thanh, ý nói lấy tay mà đánh)
67. 文 văn: văn vẻ, văn chương, vẻ sáng, nét vẽ; đường giao nhau (hình những nét vẽ giao nhau)
68. 斗 đẩu: cái đấu để đong, đơn vị đo lường bằng 10 thăng (chữ cổ vẽ hình cái đấu có cán)
69. 斤 cân: cái búa, rìu (hình cái rìu để đốn cây)
70. 方 phương: vuông; phía, phương hướng (chữ cổ vẽ hai chiếc thuyền để diễn ý hai chiếc thuyền đậu chung)
71. 无 vô: không. Chữ 無 vô là không, xưa cũng viết là 无. Trong những chữ ghép, bộ này đều có hình thức 旡 ký.
72. 日 nhật => ngày, mặt trời (hình mặt trời, nguyên thủy là hình tròn, trong có lằn sáng nhấp nháy là chữ nhất 一, một nét thuộc dương. Mặt trời còn được gọi là thái dương.)
73. 曰 viết => nói rằng (miệng khi nói phát ra hơi)
74. 月 nguyệt => tháng, mặt trăng (hình trăng khuyết, bên trong có chữ nhị 二, hai nét thuộc âm. Mặt trăng cũng gọi là thái âm.)
75. 木 mộc => gỗ, cây cối (hình cây có cành và rễ)
76. 欠 khiếm: khiếm khuyết, thiếu vắng; hả miệng hà hơi ra ngáp. Thiếu (hình người hà hơi ra)
77. 止 chỉ: cái chân. Cái nền. Dừng lại (hình cỏ cây từ mặt đất mọc lên, có cái chân để đứng)
78. 歹 ngạt / đãi: xương tàn (chỉ bộ xương đã rã, còn phân nửa thôi). Tồi, xấu
79. 殳 thù: cái gậy, một thứ binh khí dài không có mũi nhọn
80. 毋 vô: chớ, đừng
81. 比 tỷ / bỉ: so sánh (chữ cổ vẽ hình hai người đứng ngang nhau để so chiều cao)
82. 毛 mao: lông (hình cọng lông)
83. 氏 thị: họ, ngành họ ( chữ 出 xuất là ra, viết nghiêng, ngụ ý con cháu một họ phân chia như cành cây đâm nghiêng mọc ra từ một gốc)
84. 气 khí: hơi, khí mây (hình khí mây bốc lên)
85. 水 thuỷ (氵)=> nước (hình dòng nước chảy, nét sổ ở giữa là chút ít dương khí)
86. 火 hỏa (灬)=> lửa (hình ngọn lửa bốc cao)
87. 爪 trảo => móng vuốt cầm thú (hình móng vuốt)
88. 父 phụ => cha (tay cầm roi đánh dạy con cái)
89. 爻 hào => hào âm, hào dương (Kinh Dịch), giao nhau. Mỗi quẻ trong kinh Dịch có 6 hào (hình bốn gạch giao nhau)
90. 爿 tường (丬)=> mảnh gỗ, cái giường, tấm ván. Mảnh gỗ bên trái (hình nửa bên trái của chữ 木 mộc)
91. 片 phiến => mảnh, tấm, miếng, vật mỏng và phẳng (hình nửa bên phải của chữ 木 mộc. Lấy chữ mộc cổ văn chia hai, nửa bên trái gọi là tường, nửa bên phải gọi là phiến)
92. 牙 nha => răng (hình răng hàm trên và răng hàm dưới cắn lại nhau)
93. 牛 ngưu ( 牜)=> trâu (hình con trâu trông từ phía lưng, có đầu, sừng, hai chân và đuôi).
94. 犬 khuyển (犭)=> con chó (chữ xưa vẽ hình con chó)

5 Nét

95. 玄 huyền => màu đen huyền, huyền bí, sâu kín xa xôi, huyền bí. Màu đen huyền, có lẫn sắc đỏ (cổ văn viết ở trên là vòng trời che, ở dưới là một phần của chữ 糸 mịch chỉ màu sắc, lấy ý huyền là màu của trời, - thiên huyền địa hoàng
96. 玉 ngọc => đá quý, ngọc, (hình ba viên ngọc xâu với nhau, thêm cái chấm cho khác chữ vương; cổ văn không có chấm).
97. 瓜 qua => quả dưa (hình dây dưa bò lan trên đất và có trái)
98. 瓦 ngõa => ngói, đồ bằng đất đã nung chín (hình hai tấm ngói móc vào nhau)
99. 甘 cam => ngọt (hình cái miệng ngậm một vật ngon ngọt. Vật ngon ngọt mới ngậm trong miệng)
100. 生 sinh => sinh đẻ, sinh sống, mọc ra (hình cỏ cây mọc trên đất)
101. 用 dụng => dùng, có thể thi hành (Cổ văn gồm chữ 卜 bốc là bói và chữ中 trúng là đúng, lấy ý điều gì bói đúng thì có thể theo đó mà thi hành.
102. 田 điền => ruộng (hình thửa ruộng có đắp bờ chung quanh và ở giữa, thành những khoảnh vuông)
103. 疋 thất ( 匹) => đơn vị đo chiều dài, tấm (vải) - sơ / nhã / thất : chân (cổ văn ở trên hình bắp chân, ở dưới chữ 止 chỉ là cái chân, dừng lại. Một âm là "nhã": Chính, ngày xưa dùng như chữ nhã" 雅 . Lại một âm là "thất": nếp, xếp, vải lụa gấp lại, mỗi nếp gọi là "nhất thất" 一 疋 , đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104. 疒 nạch => bệnh tật
105. 癶 bát => gạt ngược lại, trở lại (cổ văn viết hai chữ 止 chỉ đối nghịch nhau, lấy ý hai chân dang ra và đối nhau)
106. 白 bạch => màu trắng
107. 皮 bì => da
108. 皿 mãnh => bát dĩa (hình cái bát)
109. 目 mục => mắt (hình con mắt)
110. 矛 mâu => cây giáo để đâm, mâu, một loại binh khí cán dài, mũi nhọn (hình cái mâu)
111. 矢 thỉ => cây tên, mũi tên (hình cái tên, mũi nhọn có ngạnh, đuôi có lông)
112. 石 thạch => đá
113. 示 thị; kỳ (礻) => chỉ thị; thần đất
114. 禸 nhựu => vết chân, lốt chân
115. 禾 hòa => lúa
116. 穴 huyệt => hang lỗ
117. 立 lập => đứng, thành lập
*

102. 田 điền : ruộng (hình thửa ruộng có đắp bờ chung quanh và ở giữa, thành những khoảnh vuông)
103. 疋 sơ / nhã / thất : chân (cổ văn ở trên hình bắp chân, ở dưới chữ 止 chỉ là cái chân, dừng lại. Một âm là "nhã": Chính, ngày xưa dùng như chữ nhã" 雅 . Lại một âm là "thất": nếp, xếp, vải lụa gấp lại, mỗi nếp gọi là "nhất thất" 一 疋 , đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
104. 疒 nạch : bệnh tật
105. 癶 bát : đạp ra, gạt ra, dang chân ra (cổ văn viết hai chữ 止 chỉ đối nghịch nhau, lấy ý hai chân dang ra và đối nhau)
106. 白 bạch: màu trắng
107. 皮 bì: da
108. 皿 mãnh: bát dĩa (hình cái bát)
109. 目 mục: mắt (hình con mắt)
110. 矛 mâu: mâu, một loại binh khí cán dài, mũi nhọn (hình cái mâu)
111. 矢 thỉ: cây tên, mũi tên (hình cái tên, mũi nhọn có ngạnh, đuôi có lông)
112. 石: đá
113. 示 thị; kỳ (礻): thần đất;
chỉ thị (bảo cho biết. Cổ văn là chữ thượng, chỉ trên trời; ba nét đứng là nhật, nguyệt, tinh. Những dấu hiệu trên trời là điềm lành dữ; xem thiên văn để xét sự biến đổi của thời tiết và điềm họa phúc là những việc trời báo cho loài người biết trước).
114. 禸 nhựu: vết chân, lốt chân (hình dấu chân của con thú)
115. 禾 hòa : lúa (nét phẩy trên chữ mộc chỉ bông lúa trĩu xuống một bên.
116. 穴 huyệt: hang lỗ (gồm có chữ miên là nhà, chữ nhập là vào: người xưa chưa biết làm nhà, phải đào hang mà ở.)
117. 立 lập: đứng, thành lập (Cổ văn vẽ hình một người đứng trên mặt đất
6 Nét

118. 竹 trúc => tre trúc
119. 米 mễ 7C73 => gạo
120. 糸 mịch (糹, 纟) => sợi tơ nhỏ
121. 缶 phẫu => đồ sành
122. 网 võng (罒, 罓) => cái lưới
123. 羊 dương => con dê
124. 羽 vũ (羽) => lông vũ
125. 老 lão => già
126. 而 nhi => mà, và
127. 耒 lỗi => cái cày
128. 耳 nhĩ => tai (lỗ tai)
129. 聿 duật => cây bút
130. 肉 nhục => thịt
131. 臣 thần => bầy tôi
132. 自 tự => tự bản thân, kể từ
133. 至 chí => đến
134. 臼 cữu => cái cối giã gạo
135. 舌 thiệt => cái lưỡi
136. 舛 suyễn => sai suyễn, sai lầm
137. 舟 chu => cái thuyền
138. 艮 cấn => quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng
139. 色 sắc => màu, dáng vẻ, nữ sắc
140. 艸 thảo (艹) => cỏ
141. 虍 hô => vằn vện của con hổ
142. 虫 trùng => sâu bọ
143. 血 huyết => máu
144. 行 hành => đi, thi hành, làm được
145. 衣 y (衤) => áo
146. 襾 á => che đậy, úp lên
*
7 Nét

147. 見 kiến (见) => trông thấy
148. 角 giác => góc, sừng thú
149. 言 ngôn => nói
150. 谷 cốc => khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng
151. 豆 đậu => hạt đậu, cây đậu
152. 豕 thỉ => con heo, con lợn
153. 豸 trãi => loài sâu không chân
154. 貝 bối (贝) => vật báu
155. 赤 xích => màu đỏ
156. 走 tẩu ,(赱) => đi, chạy
157. 足 túc => chân, đầy đủ
158. 身 thân => thân thể, thân mình
159. 車 xa (车) => chiếc xe
160. 辛 tân => cay
161. 辰 thần => nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
162. 辵 sước (辶 ) => chợt bước đi chợt dừng lại
163. 邑 ấp (阝) => vùng đất, đất phong cho quan
164. 酉 dậu => một trong 12 địa chi
165. 釆 biện => phân biệt
166. 里 lý => dặm; làng xóm
*
8 Nét

167. 金 kim => kim loại; vàng
168. 長 trường (镸 , 长) => dài; lớn (trưởng)
169. 門 môn (门) => cửa hai cánh
170. 阜 phụ (阝) => đống đất, gò đất
171. 隶 đãi => kịp, kịp đến
172. 隹 truy, chuy => chim đuôi ngắn
173. 雨 vũ => mưa
174. 青 thanh (靑) => màu xanh
175. 非 phi => không

9 Nét

176. 面 diện (靣) => mặt, bề mặt
177. 革 cách => da thú; thay đổi, cải cách
178. 韋 vi (韦) => da đã thuộc rồi
179. 韭 phỉ, cửu => rau phỉ (hẹ)
180. 音 âm => âm thanh, tiếng
181. 頁 hiệt (页) => đầu; trang giấy
182. 風 phong (凬, 风) => gió
183. 飛 phi (飞) => bay
184. 食 thực (飠, 饣) => ăn
185. 首 thủ => đầu
186. 香 hương => mùi hương, hương thơm

10 Nét

187. 馬 mã (马) => con ngựa
188. 骫 cốt => xương
189. 高 cao => cao
190. 髟 bưu, tiêu => tóc dài; sam => cỏ phủ mái nhà
191. 鬥 đấu => chống nhau, chiến đấu
192. 鬯 sưởng => rượu nếp; bao đựng cây cung
193. 鬲 cách => tên một con sông xưa; => cái đỉnh
194. 鬼 quỷ => con quỷ
*
11 Nét

195. 魚 ngư (鱼) => con cá
196. 鳥 điểu (鸟) => con chim
197. 鹵 lỗ => đất mặn
198. 鹿 lộc => con hươu
199. 麥 mạch (麦) => lúa mạch
200. 麻 ma => cây gai

12 Nét

201. 黃 hoàng => màu vàng
202. 黍 thử => lúa nếp
203. 黑 hắc => màu đen
204. 黹 chỉ => may áo, khâu vá

13 Nét

205. 黽 mãnh => con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
206. 鼎 đỉnh => cái đỉnh
207. 鼓 cổ => cái trống
208. 鼠 thử => con chuột

14 Nét

209. 鼻 tỵ => cái mũi
210. 齊 tề (斉, 齐 ) => ngang bằng, cùng nhau

15 Nét

211. 齒 xỉ (齿, 歯) => răng

16 Nét

212. 龍 long (龙 ) => con rồng
213. 龜 quy (亀, 龟 ) => con rùa

17 Nét 214. 龠 dược => sáo 3 lỗ http://dantiengtrung.com/forum/showthread.php?t=2177
http://vn.360plus.yahoo.com/the_orange_milkyway9x/article?mid=2314
http://nhatbantrongmattoi.multiply.com/journal/item/23


2. 81 Diễn ca bộ thủ:


Mẹo học bộ thủ - 81 Diễn ca bộ thủ

Câu 1 đến 10 gồm 32 bộ
1.木-水-金Mộc-cây, Thuỷ-nước, Kim-vàng

2.火-土-月-日 Hoả-lửa,Thổ-đất, Nguyệt-trăng, Nhật-trời

3.川-山-阜Xuyên-sông, Sơn-núi, Phụ-đồi(1)

4.子-父-人-士 Tử-con, Phụ-bố, Nhân-người, Sỹ-quan(2)

5.宀-厂Miên-mái nhà, Hán-sườn non(3)

6.广-戶-門-里 Nghiễm-hiên, Hộ-cửa, cổng-Môn, Lý-Làng

7.谷-穴 Cốc-thung lũng, Huyệt-cái hang

8.夕-辰-羊-虍 Tịch-khuya,Thần-sớm(4), dê-Dương, Hổ-hùm

9.瓦-缶 Ngoã-ngói đất, Phẫu-sành nung

10.田-邑-尢-老 ruộng-Điền, thôn-Ấp(5), què-Uông, Lão-già


Ghi chú:
Những chữ viết Hoa là âm Hán việt, những chữ viết thường là nghĩa.
Vd: Mộc -cây, tức là chữ Mộc nghĩa là cây cối.(thực ra mộc = gỗ)
a) 2 câu đầu nói đủ thất diệu (mặt trăng, mặt trời và 5 ngôi sao trong hệ mặt trời Kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ)-tức là nói về Thiên.
b) 2 câu tiếp theo nói về Địa và Nhân (các thứ trên mặt đất, và các dạng người)
c) 2 câu tiếp nữa là những khái niệm do con người tạo ra, sử dụng, cư trú.
d) 2 câu tiếp nữa nói về thời hồng hoang, ở trong hang núi, bắt đầu có khái niệm về buổi sáng , buổi tối, cũng như thiên địch (hổ) và thức ăn (dê). Người TQ cổ đại nuôi dê rất sớm. thực ra Dương = cừu.
e) 2 câu cuối nói về thời kỳ đã tìm ra lửa, biết nung ngói. nung gốm sứ. Làm ruộng, đời sống con người tốt hơn, nâng cao tuổi thọ, nên có chữ Lão = người già.

(1).Phụ nghĩa gốc là quả đồi đất, thường dùng trong các chữ Hán chỉ địa danh.
(2).Sỹ là người có học, ở đây vì bắt vần, nên tôi cho Sỹ = quan lại. Vì chỉ có người có học mới có thể làm quan.
(3)Hán nghĩa gốc là chỗ sườn núi(non) rộng rãi, dùng để làm nơi sản xuất, vì vậy mà người ta mới lấy nó làm chữ Chang3(công xưởng)
(4).Chữ Thần nghĩa là Thìn (1 trong 12 con giáp),cũng có nghĩa là ngày giờ (vd: cát nhật lương thần = ngày lành giờ tốt).Cổ văn dùng giống như chữ 晨 là buổi sớm, ở đây vì bắt vần, tôi cho Thần = buổi sớm.
(5).Chữ Ấp nghĩa là đất vua ban, nhưng người vn ở miền nam thường dùng chữ Ấp với nghĩa là 1 khu vực, 1 thôn làng, vì vậy tôi cho thôn = Ấp.

Bộ diễn ca này gồm 9lần 9 81 câu, tôi sẽ post lên 10 câu 1. Chúc các bạn thành công

Câu 11 đến câu 20 gồm 31 bộ
11.廴-辶 Dẫn-đi gần,Sước-đi xa (1) (bk: Sước đi gần, Dẫn đi xa)

12.勹-比-廾 Bao-ôm,Bỉ-sánh,Củng-là chắp tay(2)

13.鳥-爪-飛 Điểu-chim, Trảo-vuốt,Phi-bay

14.足-面-手-頁 Túc-chân,Diện-mặt,Thủ-tay,Hiệt-đầu(3)

15.髟-而 Tiêu là tóc, Nhi là râu(4)

16.牙-犬-牛-角 Nha-nanh,Khuyển- chó, Ngưu-trâu,Giác-sừng

17.弋-己 Dực-cọc trâu,Kỷ-dây thừng(5)

18.瓜-韭-麻-竹 Qua-dưa,Cửu-hẹ,Ma-vừng,Trúc-tre(6)

19.行-走-車 Hành-đi,Tẩu-chạy,Xa-xe

20.毛-肉-皮-骨 Mao-lông,Nhục-thịt,da-Bì,Cốt-xương.

Chú giải:
1.Hai bộ Dẫn, Sước có ý nghĩa rất rộng, thường chỉ về hành động, đặcbiệt là sự đi lại, ở đây tôi tạm dịch Dẫn=đi trong phạm vi gần, Sước=đi trong phạm vi xa. (Cũng là để cho bắt vần)
2.Bao = bao bọc, ôm ấp,bao che. Nên tôi viết Bao = ôm. Bỉ = sosánh. Bộ Củng có nghĩa là 2 tay chắp lại để nâng 1 vật nào đó , hoặcchắp tay lại. (Cổ văn vẽ bộ Củng là hình 2 bàn tay)
3.Bộ Hiệt vẽ cái đầu người . Chú ý phân biệt với bộ Thủ(vẽ đầu con thú, nghĩa gốc Thủ= đầu con thú- Lý Lạc Nghị)
4.Bộ Tiêu nghĩa là tóc dài, các chữ chỉ về râu tóc thường có bộnày. Bộ Nhi vốn là 1 chữ tượng hình, vẽ chòm râu dưới cằm (Lý LạcNghị). Sau này người ta giả tá (mượn chữ Nhi này để chỉ 1 nghĩa khác).Cho nên ngày nay bộ Nhi trở thành 1 hư tự trong tiếng Hán.Trong 1 vàichữ Hán có chứa bộ Nhi, bộ Nhi vẫn mang ý nghĩa là râu cằm.
耐 (nhẫn nại, bị nhổ râu,đau, phải nhẫn nại),
耍 (chơi đùa, đàn bà vốn ko có râu, thế mà bộ Nữ lại đi với bộ Nhi(râu).
5.Bộ Dực = cọc buộc mũi tên, hoặc súc vật. Ở đây tôi dịch là cọc buộc trâu, cũng chỉ là để liên tưởng mà thôi.
Bộ Kỷ cũng là vẽ 1 sợi dây thừng(Lý Lạc Nghị) sau đó, người ta cũng giảtá nó làm 1 trong 10 thiên can. (vd: năm Kỷ mùi).Và còn giả tá làmnghĩa Kỷ= tôi, bản thân, mình.Nghĩa gốc của chữ Kỷ
己là chữ Kỷ
紀. Người nguyên thủy ghi nhớ bằng cách lấy 1 sợi dây thừng thắt lại nhiều nút. Mỗi nút là 1 sự kiện.
6. 芝麻
Nghĩa là Vừng(hoặc Mè trongtiếng miền nam).Người miền nam VN gọi vừng là Mè vì họ bắt chước cách đọc chữ zhima của người Quảng đông.Bộ Ma còn có nghĩa là cây gai v.v



-Hai câu đầu nói về các động tác của con người (chân và tay)
-Câu 3 nói đến loài chim
-Câu 4 có tính biền ngẫu : Túc, Diện, Thủ, Hiệt- Thủ Túc ; DiệnHiệt. (chân &tay, đầu & mặt) -Câu 5 nối tiếp chữ Hiệt = đầu người (nên có tóc , có râu) -Câu 6 có tính biền ngẫu: Nha,Khuyển, Ngưu, Giác(

  • có răng nanhnhọn, Trâu có sừng cong)Đồng thời Trâu *, cũng là 2 con vật đi đôivới nhau. (Ngưu thực ra là bò, trâu là shuiniu)
-Câu 7 có tính nối liền: Cọc trâu, Dây thừng (cọc buộc trâu ắt phải có dây thừng)
-Câu 8 nói về thực vật. Qua, Cửu, Ma, Trúc
-Câu 9 nói đến Giao thông, các từ đều nằm trong cùng trường nghĩa (đi lại)
-Câu 10 nói đến các bộ phận trên cơ thể. Mao, Nhục, Bì , Cốt. Đồngthời cũng có tính biền ngẫu. Mao đi với Bì(da & lông) Cốt đi với Nhục (xương & thịt).

Câu 21 đến câu 30 gồm 31 bộ

21.口,齒 Khẩu là miệng,Xỉ là răng

22.甘,鹵,長,高 ngọt Cam, mặn Lỗ, dài Trường, kiêu Cao

23.至,入 Chí là đến, Nhập là vào

24.匕,臼,刀,皿 Bỉ-muôi, Cữu-cối, Đao-dao, Mãnh-bồn
25.曰,立,言 Viết-rằng, Lập-đứng, lời-Ngôn
26.龍,魚,龜 Long-rồng, Ngư-cá, Quy-con rùa rùa
27.耒,黹 Lỗi-cày ruộng, Trỉ-thêu thùa
28.玄,幺,糸,黃 Huyền-đen, Yêu-nhỏ,Mịch-tơ,Hoàng-vàng
29.斤,石,寸 Cân-rìu, Thạch-đá, Thốn-gang
30.二,八,方,十 Nhị-2, Bát-8, Phương-vuông, Thập-10


Chú giải

1. Câu 1 nói về miệng và răng(cùng trường nghĩa)
2.Câu 2 nối tiếp câu 1, nói về vị giác , ngọt , mặn, sau đó chuyển tiếp đến sự trưởng thành (cao, dài). Sự trưởng thành có liên quan mật thiết đến răng.
3.Câu 3 tiếp tục nói đến những điều liên quan với miệng. (đến, vào trong miệng)
4.Câu 4 nói về dụng cụ làm bếp.(muôi múc canh(thìa-spoon),cối giã gạo , con dao, cái bát mãnh(tôi tạm dịch là cái bồn cho bắt vần)
5.Được ăn rồi thì phải nói, câu này là những chữ về việc quân tử Lập Ngôn. (viết =nói rằng, và lập ngôn(tạo dựng uy tín, tiếng nói cho riêng mình)
6.câu tiếp theo bắt đầu là con rồng(ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo).Câu này gồm 3 loài thuỷ tộc. trong đó đều là linh vật. (Long, quy) và 1 con có thể hoá rồng( ngư-cá)
7.Câu này là chuyển tiếp, nói sang việc nông tang(cày ruộng, thêu thùa)
8.Thêu thì cần có chỉ , nên câu tiếp theo nói về bộ mịch = tơ và các bộ Huyền , yêu , đều có hình dạng giống bộ Mịch. và bộ Hoàng = màu vàng = >màu sắc, tơ sắc vàng. (đồng thời Huyền , hoàng thường đi với nhau, yêu mịch cũng vậy, và đôi khi dùng với nghĩa như nhau)
9.Câu này nói về cân đo, đong , đếm, Cân =rìu = 1 cân( đơn vị đo trọng lượng) Thạch = đá, = 1 thạch(đơn vị đo khối lượng) =1stone , thốn = 1 tấc, là đơn vị đo chiều dài, ở đây để bắt vần tôi dịch 1 thốn = 1gang tay (sai nhưng dễ liên tưởng).
10.Câu 10 là những bộ thủ dùng để đếm, 2, 8, 10. có thêm bộ Phương = phương hướng. (thập phương).

Câu 31 đến câu 40 gồm 24 bộ

31.女,儿 Nữ-con gái, Nhân- chân người(1)
32.見,目,彳 Kiến-nhìn, Mục-mắt, Xích-dời chân đi(2)
33.支 tay cầm que gọi là Chi (3)
34.癶,厶 dạng chân là Bát,cong thì là Tư(4)
35.殳 tay cầm búa gọi là Thù(5)
36.气,風,雨,齊 Khí-không, Phong-gió, Vũ-mưa, Tề-đều(6)
37.鹿,馬,豕 Lộc-hươu, Mã-ngựa, Thỉ-heo
38.生,力,隶 sống-Sinh, Lực-khoẻ, Đãi-theo bắt về(7)
39.网,舟 Võng là lưới, Châu-thuyền bè
40.黑,白,赤 Hắc-đen, Bạch-trắng, Xích thì đỏ au.
Đọc là :

Chú thích:

1. bộ Nhân ( vẽ hai chân của loài người) . Có thể thấy điều này trongchữ Kiến (nhìn): trên vẽ mắt, dưới vẽ 2 chân người , ngụ ý: chỉ có loàingười thì mới có "kiến giải""kiến thức"

2. Nói đến nữ = phái đẹp, là phái đẹp thì khiến cho người ta fảinhìn ngắm ( bộ kiến) nhìn thì bằng mắt( bộ Mục) và nhìn thấy rồi sẽtheo đuổi( bộ Xích= bước đi)

3.Chữ Chi này nghĩa gốc là "1 cành, 1 que" vẽ bàn tay 又 và 1 cành cây nhỏ có 3 cái lá thành ra chữ 十.
Xin lưu ý rằng bộ Hựu thường có nghĩa là bàn tay trong các chữ ghép (phồn thể). (nguồn: Lý lạc Nghị)

4. Dạng chân là Bát 癶 vẽ 2 bàn chân dạng ra, qua 1 quá trình lịch sử biến đổi tự dạng( hình dáng chữ) lâu dài, nó có hình dạng như ngày nay. vd:
登 bước lên (thường là làm lễ nhận ngôi, tế trời đất quỷ thần): gồm 癶 và 豆
(1loại đồ đựng thức ăn thời xưa làm từ gỗ) ngụ ý chân bước lên, bưng theođồ đựng thức ăn để tế lễ. (nguồn: Lý Lạc Nghị - như trên)
Bộ Tư: no idea. (tôi thấy giống 1 cái gì đó cong cong)

5.Bộ Thù: vẽ bàn tay cầm 1 công cụ phá đá (giống như cái búa thời cổ đại) bên trên là búa, bên dưới là bộ Hựu = bàn tay.

6. Bộ Khí : vẽ đám hơi bốc lên. Bộ Phong : gồm chữ phàm chỉ âm đọc,bộ trùng = sâu bọ, ngụ ý gió nổi thì côn trùng sinh ra( theo NguyễnKhuê). Bộ Vũ : nét 一là bầu trời; nét丨là từ trên xuống; nét 冂 là chỉ một vùng; bốn chấm 丶丶丶丶làvẽ các hạt mưa. (theo Lý Lạc Nghị). Bộ Tề : vẽ 3 bông lúa trổ đều nhau,cây ở giữa mọc trên đất cao nên cao nhất, 2 cây 2 bên mọc ở đất thấphơn, nên bông lúa cũng thấp hơn. (theo Lý Lạc Nghị) bộ Tề này biến đổitự dạng rất lớn, khó nhận ra được.bạn nào có điều kiện, tìm coi chữ Tềviết theo lối tiểu triện sẽ rõ.
Bộ Tề thêm vào cạnh gió mưa, khí hậu, ngụ ý mong muốn thời tiết điềuhoà. Tề = tày, đều 1 lượt: vd: tề thiên đại thánh = đại thánh tàytrời(to bằng trời). nhất tề : cùng(đều).

7)Tiếp đến nói về loài thú quen thuộc với người TQ: hươu, ngựa ,heo. và các đặc tính của chúng: súc Sinh, khoẻ mạnh. cuối cùng là việcđuổi bắt chúng (bộ Đãi)
Cuối cùng nói về sông nước thuyền bè (giang hồ) nên có hắc , có bạch, đồng thời cũng có cả bọn Đỏ( cộng sản)

Câu 41 đến câu 50 gồm 30 bộ

41.食 - 鬥 Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)

42.矢 - 弓 - 矛 - 戈 Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)

43.歹 - 血 - 心 Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)

44.身 -尸 - 鼎 -鬲 Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)

45.欠 - 臣 Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)

46.毋 - 非 - 黽 Vô (毋)đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)

47.禸 - 舌 - 革 Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)

48.麥 - 禾 - 黍 Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)

49.小 - 大 Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)

50.爿 - 舛 - 片 - 韋 Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)

Giải thích:
1. Thực (食) là đồ ăn, bởi vì ăn uống mà con người tranh giành (đấu, đánh nhau). Bộ Thực gồm Nhân (人) và Lương (良, nghĩa gốc là lương thực). Bộ Đấu có 2 chữ Vương (王 vua), có thể coi như 2 ông vua vác cây mâu đến gần để đánh nhau.

2. Đánh nhau thì phải dùng đến vũ khí nên có : Thỉ (矢) là mũi tên, Cung (弓) là cái cung (để bắt vần, nên gọi là Nỏ), Mâu (矛), cái mâu (vũ khí của Trương Phi là cái Bát xà mâu), Qua (戈) là cái đòng, 1 thứ vũ khí cổ xưa (Truyện kiều có câu : Vác Đòng chật sân).

3. Đánh nhau thì máu đổ xương rơi nên có bộ Đãi (歹) là xương tàn, Huyết (血) là máu, và Tâm là tim (心), tấm lòng (luôn đi cùng với chữ Huyết).

4. Đánh nhau thì có kẻ còn sống, giữ được Thân (身), kẻ bỏ xác (bộ Thi 尸), kẻ làm vua thì có Đỉnh (鼎) tượng trưng thân phận (như cửu đỉnh ở Huế), có nồi to (Cách 鬲, cái nồi rất lớn).

5. Kẻ thua trận phải thần phục làm bề tôi (bộ Thần 臣), bề tôi thì luôn luôn thiếu thốn hơn chủ, thiếu sót (bộ Khiếm欠)

6. Câu này chuyển ngoặt, khuyên răn bề tôi, chớ làm điều phi pháp (Vô 毋, Phi 非) và nói về động vật Mãnh (黽, con baba).

7. Tiếp theo nói về động vật, Nhữu (禸) là vết chân thú, Thiệt (舌) là lưỡi, và Cách (革) là da thú đã thuộc, có thể làm giày, quần áo, túi v.v… là nguyên liệu làm vật dụng.

8. Tiếp đến là các loài ngũ cốc. Mạch (麥) chính là lúa mạch, gồm chữ Mộc (木) và 2 chữ Nhân (人tượng trưng cho 2 bông lúa mạch) và bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch. 木+人+人+夂. Bộ Hòa (禾) gồm bộ Mộc 木 thêm 1 phết bên trên ngụ ý bông lúa gạo. Bộ Thử (黍) gồm bộ Hòa (禾) ngụ ý cây lúa. Bộ Nhân人 tượng hình vỏ trái bắp ngô, bên dưới vẽ 1 cái lõi bắp ngô, và 4 hạt bắp ngô. (氺 giống bộ Thủy nhưng không có nghĩa là nước 水)。

9. Tiểu (小) nhỏ, Đại (大) to, là nói đến những bộ có nghĩa đối nhau.

10. Tiếp theo sẽ là Tường đối ngược dạng chữ với Phiến (片). Tường vẽ cái giường (chữ Sàng, giường có bộ tường. 牀 = 床). Quay bộ Tường 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ, sẽ thấy hình dạng cái giường. Bộ Phiến (片) ngược với bộ Tường (爿), nghĩa là mỏng (như tờ giấy, nên tôi tạm dịch Phiến là tờ). Bộ Suyễn (舛) vẽ 2 bàn chân dẫm trên mặt đất, nhưng vì thời gian dài biến đổi tự dạng, nên khó mà nhận ra 2 bàn chân. (bạn có thể thấy nó trong chữ Vũ 舞 là múa). Bộ Vi (韋) ở giữa có 1 chữ Khẩu tượng trưng cho 1 tòa thành. Bên trên bên dưới vẽ 2 bàn chân đang đi vòng quanh tòa thành (ngụ ý bao vây). Tương tự bộ Suyễn (舛), tự dạng biến đổi nhiều, ta khó nhận ra được. ( nguồn Lý Lạc Nghị - bộ Vi, bộ Suyễn)

Câu 51 đến câu 60 gồm 22 bộ

51.夂 - 夊 TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây, (1)

52.自 - 鼻 - 耳 - 首 TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.(2)

53.青 - 艹 - 色 THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu(3)

54.豸 - 彑 TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo(4)

55.鼠 THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo, (5)

56.香 - 米 - 屮 - 用 HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.(6)
57.斗 ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,(7)

58.干 - 工 Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.(8)

59.示 THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên, (9)

60.玉 - 貝 NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.(10)


Giải thích :

1. Bộ Trỉ (夂) vẽ hình 1 cái bàn chân đang đi xuống.
Vd : a) Giáng 降 gồm các tổ hợp nét : 阝(phụ : đồi cao), 夂 (trỉ : bàn chân), ヰcũng là hình vẽ của 1 bàn chân.
Một quả đồi (阝, phụ) và 2 bàn chân đi từ trên đồi xuống thì có nghĩa là “Giáng” (đi xuống). (Hình vẽ 2 bàn chân bên phải đã trải qua hàng nghìn năm biến đổi tự dạng, nên hơi khó nhận ra, bạn nào muốn coi diễn biến của hình vẽ này, xin tìm nguồn tư liệu “汉字演变五百例” của 李乐毅) .
b) Phùng 逢 : Gồm bộ 辶 (Sước), 夂 (Trỉ), 丰(Phong). Ban đầu viết như thế này 夆 (phong), Phùng nghĩa là gặp gỡ, muốn gặp được thì phải đi tới (bộ Trỉ, bàn chân) bên dưới là chữ Phong chỉ âm đọc, Phong biến âm thành “Phung” rồi “Phùng”. Sau đó người ta thêm bộ Sước vào cho rõ nghĩa hơn. (Sước là đi xa, ngụ ý hành động).
Bộ Tuy (夊) trông rất giống bộ Trỉ (夂), nên đôi khi người học dễ bị nhầm lẫn. Nhưng bạn chỉ cần để ý 1 chút là sẽ phân biệt được.
Vd : Chữ 麥 = 木+人+人+夊 . Chữ Mạch là cây lúa mạch, nên có chữ Mộc chỉ cây, hai chữ Nhân là vẽ 2 bông lúa nặng trĩu, bên dưới vẽ rễ cây lúa mạch.

2. Chữ Tự (自) ban đầu chính là vẽ cái mũi. Sau đó người ta mượn chữ "Mũi" này để chỉ nghĩa Tự như “Tự mình”. Vì vậy cần phải tạo ra 1 chữ khác chỉ cái mũi, chính là chữ Tỵ. (âm đọc cổ của chữ Tự 自 và Tỵ 鼻 gần giống nhau)
鼻(Tỵ) = 自 (tự) + 畀(tý). Chữ Tỵ = mũi được tạo mới là 1 chữ Hình thanh (bộ Tự bên trên chỉ nghĩa, chữ Tý bên dưới chỉ âm đọc)
畀Tý ghép bởi hai tổ hợp nét là 田(điền) và 廾(Củng). Tý nghĩa là đem cho. Bên trên vẽ bộ Điền 田, tượng trưng 1 gói quà, ta có thể coi như 1 chiếc bánh chưng cho dễ nhớ. Bên dưới vẽ hai bàn tay (bộ Củng 廾vẽ hai bàn tay chắp lại nâng một vật). Ngụ ý, đem quà đi tặng.
Bộ Nhĩ (耳) vẽ cái tai. Đã bị biến đổi tự dạng rất nhiều
Bộ Thủ (首)vẽ đầu con thú, có 2 sừng phía trên, khá giống đầu 1 con vật có sừng. Chú ý phân biệt với bộ Hiệt (頁, câu 14) vẽ đầu người, không có 2 sừng bên trên.

3. Bộ Thanh (青) nghĩa là màu xanh, ghép từ hai tổ hợp nét 生 và 丹. Chữ Hán cổ viết bên trên là Sinh (Sanh) chỉ âm đọc (Ghi chú : âm đọc Hán cổ và âm Hán hiện đại khác nhau, có lẽ thời cổ đại, chữ Sinh và chữ Thanh có âm đọc tương đối giống nhau). Bên dưới là Đan chỉ màu đỏ, ngụ ý màu xanh luôn đi đôi với màu đỏ, nay viết thành chữ nguyệt 月.
Bộ Thảo (艹) vẽ 2 ngọn cỏ, cổ văn (艸) và hiện nay (艹) đều dễ dàng nhận ra điều đó.
Bộ Sắc (色) trong màu sắc, vẽ con Kỳ nhông đuôi dài, 2 nét trên cùng là cái đầu con kỳ nhông, phần ở giữa vẽ cái thân con kỳ nhông, nét cong dưới cùng là cái đuôi con kỳ nhông. Vì con kỳ nhông thường thay đổi màu nhanh chóng, nên người Trung Quốc lấy hình dạng con vật này để chỉ nghĩa màu sắc.

4. Bộ Trĩ (豸, hoặc Sãi, Trãi) vẽ hình 1 con thú đuôi dài, bên trên là cái đầu có mõm nhọn, răng dài. có thể phân ra thành :
- Đầu con thú tượng hình bằng bộ nguyệt viết nghiêng
- Lưng và đuôi con thú là nét cong bao bên ngoài
- 4 chân con thú tượng hình bằng 2 nét cong bên trong (vì đây là hình vẽ con thú nhìn nghiêng)
Những loài thú dữ có xương sống thường dùng bộ Trĩ này để chỉ ý. Vd : 豹,豺,豼,貇,貅,
Bộ Kệ (彑) vẽ cái đầu con heo, có mõm dài, rất khó nhận ra, nhưng ta có thể thấy tàn dư của nó trong các chữ Hán đang dùng ngày nay : 彖 [tuàn], âm Hán Việt là thoán, vốn là 1 loài heo rừng, sau mượn dùng làm chữ Soán trong kinh dịch.

5. Bộ Thử (鼠) là con chuột, cổ văn vẽ hình 1 con chuột, sau đó diễn biến thành chữ như ngày nay. Nếu bạn lấy chữ Thử tiểu triện quay ngược kim đồng hồ 90 độ, sẽ thấy khá giống 1 con chuột đang bò 鼠.
hiện nay, muốn nhớ được chữ này, bạn có thể nhớ theo cách sau : Thử thuộc bộ Cữu (臼 cối xay gạo). Con chuột "xay" gạo cũng khá dữ dội, cho nên lấy bộ Cữu (臼) tượng trưng cho cái đầu của nó. Phần bên dưới vẽ 3 nét dài 4 nét ngắn. 3 nét dài tượng trưng cho mình và đuôi con chuột, 4 nét ngắn tượng trưng cho 4 chân.

6. Bộ Hương (香) nghĩa là thơm, bên trên viết bộ Hòa (禾cây lúa), bên dưới viết bộ Cam (甘 nghĩa là ngọt ngào, sau biến thành chữ Viết 曰). Gộp 2 ý lại thành mùi bông lúa chín ngọt ngào và thơm tho. 香 = 禾 + 甘 = 禾 + 曰
Bộ Mễ (米) vẽ hình 1 bông lúa, sau có nghĩa là gạo. Trông hình dạng chữ khá giống bông lúa. Những chữ Hán có chứa bộ Mễ (米) thường chỉ về các loại hạt, hạt nhỏ, thậm chí nhỏ đến mức không nhìn thấy vd : 精, 氣
Bộ Triệt (屮) vẽ 1 ngọn cỏ, tượng trưng cho loài rêu, bộ này ít dùng.
Bộ Dụng (用) vẽ hình 1 quả chuông (không có núm). Người xưa đặt nó trên bàn làm việc, khi cần "DÙNG" đến lính hầu, người ở thì dùng tay nắm lấy lắc cho kêu. do vậy mà người TQ vẽ cái chuông này để chỉ nghĩa Dùng, sử dụng.

7. Bộ Đấu (斗) vẽ hình 1 cái đấu đong gạo. Người TQ cổ đại đong bằng đấu. Ở miền bắc vẫn dùng đơn vị "đấu" để đong gạo cho đến tận nhưng năm 80 của thế kỷ 20.

8. Bộ Can (干) là cái lá chắn, họăc là dụng cụ dùng để dựng giáo mác thời xưa. Nay đã biến đổi dạng chữ, khó nhận ra, tuy nhiên nó cũng rất đơn giản, chỉ có 3 nét, nên cũng khá dễ nhớ.
Bộ Công (工) vẽ hình cái thước thợ (giống như thước kẹp thợ sắt ngày nay) 1 dụng cụ để lấy góc vuông của người thợ Trung quốc cổ đại. Nếu bạn nào có chuyên môn về xây dựng sẽ dễ dàng hình dung ra hơn.

9. Bộ Thị (示) vẽ hình 1 cái bàn thờ thời tiền sử (họ dùng 1 mặt đá làm mặt bàn, chụm 3 khúc gỗ làm chân), nên bộ Thị hiện nay viết : Nét trên cùng là thức ăn cúng tế, nét ngang thứ 2 là mặt bàn thờ, 3 nét có chiều thẳng là vẽ chân bàn. bộ Thị hiện có 2 cách viết được chấp nhận : 示, 礻 như : 福,社,祭,。。。

10. Bộ Ngọc (玉) vẽ 1 chuỗi ngọc, cổ văn viết chữ Ngọc玉 và chữ Vương 王 giống nhau, sau này người ta mới thêm 1 chấm nhỏ vào bộ Ngọc để phân biệt với chữ Vương. Rất nhiều người học chữ Hán thường nhầm là bộ "Vương". Thực ra, không hề có bộ Vương, chỉ có bộ Ngọc, bộ ngọc khi nằm trong các chữ Hán phức tạp, có hình dạng của chữ Vương.
Vd : 珍珠, 琥珀, 玻璃, …
Bộ Bối (貝) vẽ hình cái vỏ sò, hai nét dưới cùng là hai cái khớp trên vỏ con sò biển. Người Trung quốc cổ đại trao đổi hàng hóa bằng vỏ sò, họ dùng vỏ sò thay thế tiền. Do vậy, Bối có nghĩa mở rộng là tiền bạc, đồ quý hiếm, của báu. Vd trong tiếng việt : Bảo bối,
Qua 1 thời gian dài biến hình, bộ Bối khó nhận ra được hình dạng vỏ sò, nhưng nó thường nằm trong các chữ chỉ về tiền bạc, 貴賤 quý tiện, 買賣mua bán, 賠償bồi thường v.v..

Câu 61 đến câu 70 gồm 19 bộ :
61.豆 ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

62.鬯 - 酉 SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm

63.衣 - 巾 Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn

64.又 - 止 HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

65.乙 - 虫 ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

66.隹 - 羽 CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

67.冂 QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

68.囗 - 凵 VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

69. - 采 PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

70.几 - 聿 - 辛 KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

Giải thích :

1. Câu 61-63 vẫn tiếp tục nói đến bàn thờ, và các thứ đặt trên bàn thờ :
Đậu (豆) là bát đựng đồ thờ, Sưởng (鬯) là rượu cúng, dậu (酉) là vò rượu, y (衣) là áo (giấy), cân (巾) là khăn (giấy), đều là cá thứ dùng để cúng tế.

2. Câu 63 nói về y áo, khăn, thì liên tưởng đến tay chân. Nên câu 64 trình bày hai bộ Hựu (又) là bàn tay, và Chỉ (止) là bàn chân (theo nghĩa gốc xưa), nay 2 chữ hựu và chỉ đã dùng với nghĩa khác.

3. Câu 65-66 nói về chim và thức ăn của chim. Ất (乙) là chim én, trùng (虫) là thức ăn của chim, chuy (隹) là loài chim đuôi ngắn, vũ (羽) là lông của các loài chim.

4. Câu 67-68 đều nói đến các bộ thủ bao vây : Quynh (冂), vi (囗), khảm (凵). Hình dáng chữ viết lại rất giống nhau, cần phân biệt cẩn thận.

5. Câu 69 liệt kê 2 bộ thủ mang ý nghĩa hành động bằng tay, phốc (攴), thái (采).

6. Câu 70 nói về luật pháp, hình phạt : kỷ (几) là bàn và duật (聿) là bút, dùng để ghi chép khẩu cung, nếu có tội thì tân (辛), con dao để thích chữ lên mặt phạm nhân.

Câu 71 đến câu 81 gồm 25 bộ

71.文 VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

72.艮 CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

73.鬼 - 音 Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

74.鼓 - 龠 CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

75.氏THỊ (氏) là họ của con người,

76.卜 - 疒 BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

77.彡 - 爻 Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)


78.襾 - 冖 -疋 - 亠Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan

79.丨 - 丿 - 亅 - 丶 SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

80.匸 - 匚 - 冫 - 卩. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.
81.无 - 一 VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,
Giải thích :

1. Câu 70 nói về duật (聿) là bút, nên câu tiếp theo 71 này nói về văn, chữ viết.

2. Câu 72 nói về quẻ cấn (艮), một quẻ torng kinh Dịch. Kinh Dịch là bộ sách liên quan đến nhiều lĩnh vực, thường dùng trong bói toán.

3. Nhắc đến bói toán thì nghĩ ngay đến mê tín, nói đến mê tín thì nói đến ma quỷ. Người Trung Quốc xưa cũng dùng âm nhạc để xua đuổi ma quỷ. Nên 2 câu 73, 74 nói về bộ Quỷ (鬼), âm (音) là tiếng, là âm nhạc, nói đến cổ (鼓) là đánh trống, và dược (龠) là cây sáo.
4. Cũng trong bói toán, thầy thường hỏi họ tên, nên tiếp theo là bộ thị (氏) tức họ tên của người.

5. Khi bệnh thì người ta cũng hay xem bói, nên thầy bói cũng kiêm cả thầy thuốc trị bệnh. Câu 76 trình bày hai bộ bốc (卜) là xem bói, và nạch (疒) là ốm đau.

6. Trong bói toán, sau quẻ là hào (爻), dịch có 64 quẻ, một quẻ có 6 hào. Còn quẻ không rõ thì mơ hồ, chỉ thấy bóng dáng, nên câu 77 này giới thiệu bộ sam (彡) là bóng, là ảnh, rung động.

7. Câu 78 giới thiệu hai bộ cùng nghĩa : Á (襾) là che đậy, mịch (冖) là che phủ. Còn bộ sơ (疋) ý nghĩa mơ hồ, khó nói rõ, thường dùng làm chân của 1 chữ Hoa, và bộ đầu (亠) cũng vậy, nhưng thường ở phần đầu của chữ viết.

8. Câu 79 liệt kê 4 bộ thủ 1 nét : Sổ (丨), phết (丿), móc (亅), chủ (丶), nghĩa không rõ ràng.

9. Câu 80 liệt kê 4 bộ thủ 2 nét : Hễ (匸), Phương (匚), Băng (冫), Tiết (卩).

10. Câu 81 liệt kê 2 bộ thủ cuối cùng là : Vô (无) là không, Nhất (一) là một.

                          • HẾT * HÁN TỰ BỘ THỦ DIỄN CA **
http://tiengtrung.vn/diendan/ngu-am-tu-vung/1803-y-nghia-214-bo-thu.html